Câu hỏi ôn thi địa lý đại học phần 1 được tổng hợp bởi các giáo viên trên cả nước cho sĩ tử ôn thi môn địa lý trung học phổ thông quốc gia.

1. Các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

– Tây Bắc : Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.

– Đông Bắc : Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.

2. Các tỉnh và thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng ?

Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình.

3. Các tỉnh, thành phố thuộc Bắc Trung Bộ ?

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

4. Các tỉnh, thành phố thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ ?

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

5. Các tỉnh thuộc Tây Nguyên ?

Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng.

6.  Các tỉnh và thành phố thuộc Đông Nam Bộ ?

Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.

7. Các tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ?

Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.

8. Tại sao nói việc phát huy thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc ?

– Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện giao lưu kinh tế – xã hội với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đồng thời với các tỉnh phía Nam Trung Quốc và Thượng Lào.

– Đây là vùng có tài nguyên khoáng sản, thủy điện phong phú, đa dạng; khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

– Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người : Thái, Mường, Dao, Mông,.. ở Tây Bắc; Tày, Nùng, Dao, Mông,… ở Đông Bắc, đời sống của một bộ phận dân cư vẫn còn nhiều khó khăn cần phải được cải thiện.

– Đây là vùng căn cứ địa cách mạng trong kháng chiến chống thực dân Pháp, vùng có Điện Biên Phủ lịch sử.

9. Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

a) Nhận xét

– Dân cư phân bố không đều trong toàn vùng : mật độ toàn vùng là 50 -100 người/km2, nhưng có nơi mật độ khá cao như Phú Thọ, Bắc Giang, khu vực Hạ Long – Cẩm Phả (501 – 1000 người/km2), nhưng nhiều khu vực mật độ dưới 50 người/km2).

– Dân cư phân bố không đều giữa các khu vực, giữa các tỉnh

+ Giữa Tây Bắc và Đông Bắc.

+ Giữa các tỉnh.

+ Trong phạm vi một tỉnh.

– Dân cư tập trung đông đúc nhất ở vùng trung du (giáp với đồng bằng sông Hồng) và duyên hải (Quảng Ninh).

– Dân cư thưa thớt nhất : phần lớn ở Tây Bắc và một số huyện của các tỉnh Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai.

b) Giải thích

– Do trình độ phát triển kinh tế – xã hội

+ Các khu vực dân cư trù mật (trung du, duyên hải) gắn với các khu vực kinh tế phát triển.

+ Các khu vực dân cư thưa thớt là nơi có nền kinh tế chậm phát triển.

– Do điều kiện tự nhiên, chủ yếu là địa hình

+ Các khu vực núi cao : dân thưa.

+ Các khu vực còn lại : dân cư đông đúc.

10. Trung du và miền núi phía Bắc có những điều kiện gì để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?

– Trung du và miền núi phía Bắc có số lượng đàn trâu, bò lớn nhất nước ta, đặc biệt là đàn trâu (trâu 1,7 triệu con, chiếm 3/5 số lượng đàn trâu cả nước; bò 800 ngàn con, chiếm 1/5 đàn bò cả nước) và đàn bò sữa.

– Trâu được nuôi nhiều ở Tuyên Quang, Lạng Sơn; bò được nuôi nhiều ở Mộc  Châu, Sơn La.

– Điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi cho chăn nuôi trâu, bò

+ Có nhiều đồng cỏ và bãi chăn thả rộng (ở các cao nguyên Mộc Châu, Sơn La,…. ở vùng đồi trung du rộng lớn ở Đông Bắc, ở núi thấp, ở các thung lũng,… Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa xanh tốt quanh năm.

+ Khí hậu có một mùa đông lạnh và khí hậu ở miền núi tạo điều kiện cho đa dạng hóa cơ cấu gia súc (bên cạnh đàn trâu có khả năng chống chịu rét, nuôi được bò sữa với nhiều giống khác nhau,…).

– Điều kiện kinh tế – xã hội

+ Nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc lớn (vay vốn, hỗ trợ giống, kĩ thuật chăn nuôi, nhập nội các loài cỏ voi, cỏ sữa là nguồn thức ăn cho gia súc,..)

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật (chuồng trại, trạm thú y, cơ sở chế biến,…) được quan tâm phát triển.

+ Các vùng thâm canh lương thực ở đồng bằng giữa núi (Điện Biên, Nghĩa Lộ,…) đảm bảo được nguồn lương thực tại chỗ cho người chăn nuôi, tạo điều kiện chuyển các loại màu lương thực sang phát triển chăn nuôi.

+ Thị trường tiêu thụ ngày càng lớn, nhu cầu về thịt, sữa,… ngày càng cao/

– Khó khăn :

+ Địa hình bị cắt xẻ dày đặc, việc đi lại khó khăn.

+ Có nhiều dịch bệnh gây ra cho đàn gia súc.

+ Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi của vùng còn nhiều hạn chế.

11. So sánh các điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của Đông Bắc và Tây Bắc 

– Điều kiện tự nhiên

+ Đông Bắc : chủ yếu là núi trung bình và núi thấp. Các dãy núi hình cánh cung (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều). Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

+ Tây Bắc : núi cao, địa hình hiểm trở,; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông ít lạnh hơn. 

– Thế mạnh kinh tế 

+ Đông Bắc 

·      Khai thác khoáng sản : than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bôxit, apatit, pirit, đá xây dựng….

·      Phát triển nhiệt điện (sử dụng nguyên liệu than antraxit).

·      Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt.

·      Du lịch sinh thái : SaPa, hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long,…

·      Kinh tế biển : nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.

+ Tây Bắc 

·      Phát triển thủy điện (thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La trên sông Đà).

·      Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (trên các cao nguyên).

12. Thế mạnh kinh tế của vùng trung du Bắc Bộ là gì ?

Vùng trung du Bắc Bộ là vùng chuyển tiếp giữa miền núi Bắc Bộ và đồng bằng châu thổ sông Hồng. Địa hình đặc trưng là các đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng phẳng.

Vùng trung du Bắc Bộ là địa bàn thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị.

13. Những khó khăn về mặt tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

– Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều khe suối, hẻm vực sâu, sườn dốc đứng với các hiện tượng trượt đất, đá lở, rửa trôi, xói mòn,…. diễn ra nhiều nơi.

– Thời tiết diễn biến thất thường (năm rét đậm, năm rét nhẹ; năm rét sớm, năm rét muộn, sương muối, tuyết rơi, gió phơn tây nam khô nóng,… ) gây trở ngại cho sản xuất và đời sống, đặc biệt ở vùng cao và biên giới.

– Khoáng sản tuy nhiều loại, phân bố khá tập trung, nhưng trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp.

– Việc chặt phá rừng bừa bãi làm chất lượng môi trường bị giảm sút nghiêm trọng.

14.  Tại sao ở Đồng bằng sông Hồng cần phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Nêu những cơ sở để có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

a) Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế

– Sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và kinh tế – xã hội của vùng.

– Đảm bảo tốc độ tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao, gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.

– Phù hợp với xu thế chung của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của đất nước.

b) Cơ sở để có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

– Tài nguyên thiên nhiên 

+ Đất : 70% đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

+ Tài nguyên nước phong phú (nước mặt, nước ngầm,…).

+ Đường bờ biển dài hơn 400 km, có điều kiện để làm muối và nuôi trồng thủy sản, phát triển giao thông vận tải biển và du lịch.

+ Khoáng sản : đá vôi (Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình), sét cao lanh (Hải Dương), than nâu (Hưng Yên), khí đốt tự nhiên (Thái Bình).

– Điều kiện kinh tế – xã hội

+ Dân cư đông. Nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú. Chất lượng nguồn lao động vào loại dẫn đầu cả nước và tập trung phần lớn ở các đô thị.

+ Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất so với các vùng trong cả nước (giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước).

+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật cho các ngành kinh tế đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện (công trình thủy lợi, các trạm, trại, nhà máy, xí nghiệp,…).

+ Có nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống; mạng lưới đô thị tương đối phát triển.

– Tuy nhiên, có một số hạn chế 

+ Dân số đông, mật độ dân số cao (gấp 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước).

+ Có nhiều tai biến thiên nhiên (bão, lụt, hạn hán,…).

+ Một số tài nguyên bị suy thoái do khai thác quá mức (đất, nước mặt,..).

+ Phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến.

15. Tại sao đối với Duyên hải miền Trung, vấn đề hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng ?

– Cơ cấu nông, lâm, ngư góp phần tạo nên cơ cấu ngành và tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu theo lãnh thổ giữa các vùng núi, đồi, đồng bằng và ven biển.

– Nông, lâm, ngư nghiệp là thế mạnh của Duyên hải miền Trung, làm cơ sở ban đầu cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

– Các tỉnh duyên hải Trung Bộ đều có vùng núi, gò đồi, đồng bằng và ven biển với thế mạnh của mỗi vùng, trong sự liên kết chặt chẽ với nhau. Trên cơ sở đó, có thể hình thành nhiều mô hình kinh tế kết hợp như : nông – ngư, nông – lâm – ngư,…

– Việc phát triển lâm nghiệp vừa cho phép khai thác thế mạnh về tài nguyên rừng, vừa góp phần bảo vệ tài nguyên đất, hạn chế lũ lụt

– Việc phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng gò đồi có tác dụng sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo công ăn việc làm,….

– Việc phát triển rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển vừa tạo điều kiện bảo vệ môi trường, vừa chống nạn cát bay, cát nhảy làm thu hẹp diện tích các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.

– Việc khai thác và nuôi trồng thủy sản vừa góp phần vào phát triển kinh tế – xã hội, vừa khai thác thế mạnh của vùng. Việc nuôi tôm trên cát cho phép tận dụng các diện tích đất khác nhau.

16. Những khác nhau về hoạt động kinh tế ở đồng bằng ven biển phía đông và miền núi, gò đồi phía tây của vùng Bắc Trung Bộ ?

– Đồng bằng ven biển phía đông : sản xuất lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), cây công  nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá,…), đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ.

– Miền núi, gò đồi phía tây : nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê ở Tây Nghệ An, Quảng Trị; cao su, hồ tiêu ở Quảng Bình, Quảng Trị; chè ở Tây Nghệ An); chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò) và dê.

17. Tại sao việc phát triển giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ ?

Việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ gắn liền với các bộ phận của lãnh thổ, nên phát triển giao thông vận tải có ý nghĩa rất lớn.

– Đường Hồ Chí Minh sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng phía Tây, góp phần phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị, làm thay đổi bộ mặt phía Tây của vùng.

– Các tuyến đường đông – tây cùng với các cửa khẩu mở rộng giao lưu với các nước láng giềng. 

– Việc nâng cấp và hiện đại hóa quốc lộ 1A làm tăng đáng kể khả năng vận chuyển Bắc – Nam và tạo sức hút lớn cho các luồng vận tải theo quốc lộ 9 tới cảng Đà Nẵng.

– Một số cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng, hoàn thiện (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Hòn La,…) gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển.

– Sân bay Vinh, Huế được nâng cấp, trong đó sân bay Huế (sân bay Phú Bài) được nâng cấp thành sân bay quốc tế giúp tăng cường thu hút khách du lịch.

18. Điểm chủ yếu trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là gì ?

– Phát triển dựa trên một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn (đá vôi, vật liệu xây dựng khác,…) và nguồn nguyên liệu của nông, lâm, thủy sản và nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ.

– Công nghiệp của vùng chưa thật sự định hình. Trong nhiều thập kỉ tới sẽ có nhiều biến động cùng với sự thu hút vốn đầu tư và áp dụng những tiến bộ của khoa học và công nghệ.

– Một số tài nguyên khoáng sản của vùng vẫn còn ở dạng tiềm năng hoặc được khai thác không đáng kể (cromit, thiếc,…).

– Trong vùng có một số nhà máy xi măng lớn như Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hóa), Hoàng Mai (Nghệ An), Áng Sơn (Quảng Bình), Văn Xá (Thừa Thiên Huế),…

– Nhu cầu về điện chủ yếu dựa vào mạng lưới điện quốc gia. Đã xây dựng một số nhà máy thủy điện không lớn như Bản Vẽ (320 MW) trên sông Cả (Nghệ An), thủy điện Cửa Đại (97 MW) trên sông Chu (Thanh Hóa). 

– Các trung tâm công nghiệp của vùng : Thanh Hóa – Bỉm Sơn, Vinh, Huế.

19. Trong phát triển kinh tế – xã hội, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những điều kiện thuận lợi, khó khăn gì về mặt tự nhiên ?

– Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp phía đông bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh, làm cơ sở cho hình thành cơ cấu kinh tế đa dạng.

– Đất nông nghiệp ở các vùng đồng bằng hẹp ven biển thích hợp để trồng cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), rau quả, một số cây công nghiệp có giá trị (bông, mía,…). Có những đồng bằng đất màu mỡ như đồng bằng Tuy Hòa.

– Vùng gò đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.

– Bờ biển có nhiều bán đảo, vũng, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.

– Cực nam Trung Bộ có ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu giàu tôm, cá.

– Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm hùm, tôm sú). Trên một số đảo ven bờ có khai thác tổ yến sào.

– Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên biển Đông của nước ta có ý nghĩa lớn về kinh tế và quốc phòng.

– Độ che phủ rừng 39%. Rừng có nhiều loài gỗ quý, chim, thú quý.

– Khoáng sản chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng, đặc biệt là các mỏ cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa, vàng Bồng Miêu (Quảng Nam). Dầu khí đã được khai thác ở thềm lục địa cực Nam Trung Bộ.

– Tiềm năng thủy điện không lớn, có thể xây dựng các nhà máy thủy điện công suất trung bình và nhỏ.

– Một số khó khăn

+ Có hiện tượng phơn khô nóng, hạn hán và lũ lụt.  

+ Ở Nam Trung Bộ thường ít mưa, hạn hán kéo dài, đặc biệt ở Ninh Thuận và Bình Thuận. Hiện tượng sa mạc hóa có nguy cơ mở rộng.

20. Tại sao về nuôi trồng thủy sản, vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng lớn hơn Duyên hải Nam Trung Bộ, nhưng về khai thác thủy thì ngược lại ?

 – Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi hơn cho khai thác thủy sản : đường bờ biển dài hơn, có ngư trường lớn Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu, có các cảng cá và các cơ sở chế biến thực phẩm phát triển. Đội tàu thuyền có công suất lớn được đầu tư để phát triển đánh bắt xa bờ.

– Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi hơn về điều kiện nuôi trồng : nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông,… Hiện nay, việc nuôi tôm trên cát đang phát triển.

21. Vai trò của giao thông vận tải đối với phát triển kinh tế – xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ?

– Việc nâng cấp và hiện đại hóa quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất vừa làm tăng vai trò trung chuyển, vừa giúp đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh của vùng với các tỉnh phía Bắc và TP Hồ Chí Minh cùng với vùng Đông Nam Bộ ở phía Nam.

– Các đường ngang (19, 26,…) giúp Duyên hải Nam Trung Bộ mở cửa hơn nữa và nâng cao vai trò của vùng trong quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên, Nam Lào.và Đông Bắc Thái Lan.

– Hệ thống sân bay của vùng đã được nâng cấp, hiện đại với sân bay quốc tế Đà Nẵng và các sân bay khác, tạo điều kiện giao lưu quốc tế và trong nước.

22. Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ dựa trên những thuận lợi tự nhiên chủ yếu nào ?

Kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ gồm nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối. Các ngành này được phát triển dựa trên những điều kiện tự nhiên thuận lợi.

–  Nghề cá

+ Biển giàu tôm, cá, đặc biệt là ở Cực Nam Trung Bộ. Có nhiều loài cá quý như cá thu, ngừ, trích, nục, hồng, phèn, nhiều loài tôm, mực,…

+ Bờ biển nhiều vũng, vịnh, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

– Du lịch biển : có nhiều bãi biển nổi tiếng : Mỹ Khê (TP Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), mũi Né (Bình Thuận),… thuận lợi cho phát triển du lịch.

– Dịch vụ hàng hải : có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Dung Quất, Vân Phong…

– Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối 

+ Vùng thềm lục địa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đã được khẳng định là có dầu khí, hiện nay đã tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận).

+ Việc sản xuất muối thuận lợi dựa trên vùng biển có độ mặn tương đối lớn và nhiều nắng, tập trung nhiều ở Cà Ná, Sa Huỳnh.

23. Sự phân bố dân cư Tây Nguyên có những đặc điểm gì nổi bật ? Tại sao như vậy ?

– Tây Nguyên gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng.

– Đây là vùng thưa dân, mật độ dân số rất thấp (trung bình 50 – 100 người/km2, nhiều nơi mật độ dưới 50 người/km2). Nguyên nhân : Tây Nguyên thuộc miền núi, địa hình có hạn chế nhất định trong việc giao lưu giữa các vùng; mặt khác, trình độ phát triển kinh tế – xã hội còn thấp, cơ sở vật chất – kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.

– Sự phân bố dân cư trong vùng không đều, một số nơi có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của vùng (101 – 200 người/km2), có nơi mật độ lên đến 201 – 500 người/km2. Đây là những nơi gắn với vùng chuyên canh cây công nghiệp, gần các trục giao thông lớn, ở các đô thị.

– Mạng lưới đô thị còn mỏng, quy mô đô thị còn nhỏ, đáng kể chỉ có Buôn Ma Thuột (200.001 – 500.000 người), thành phố Đà Lạt (100.000 – 200.000 người) là đô thị loại 2, thành phố Pleiku, Kon Tum (100 000 – 200 000 người) là đô thị loại 3. Nguyên nhân chủ yếu do công nghiệp hóa còn chưa phát triển mạnh.

24. So sánh mạng lưới đô thị giữa hai vùng: Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ với 

a) Giống nhau

– Đô thị của hai vùng đều có quy mô trung bình và nhỏ 

– Mỗi vùng chỉ có 1 đô thị quy mô 20 – 50 vạn người (Thái Nguyên và Buôn Ma Thuột)

– Đều có một số chức năng: hành chính, công nghiệp, chức năng khác.

– Mạng lưới thưa, phân bố phân tán

c) Khác nhau

* Tây Nguyên (so với Trung du và miền núi Bắc Bộ)

– Về quy mô: số lượng đô thị ít hơn, nhưng lớn hơn về quy mô dân số.

Cụ thể:

+ Có 1 đô thị từ trên 20 – 50 vạn dân (Buôn Ma Thuột)

+ Có 4 đô thị 10 – 20 vạn dân (Kon Tum, Pleiku, Đà Lạt, Bảo Lộc)

+ Duy nhất chỉ có Gia Nghĩa dưới 10 vạn dân. 

– Về phân cấp: có 2 đô thị loại 2 (Buôn Ma Thuột, Đà Lạt), còn lại là loại 3 và 4. 

– Chức năng công nghiệp hạn chế, chỉ là các điểm công nghiệp, chưa có trung tâm công nghiệp.

– Phân bố tương đối đều hơn theo lãnh thổ.

* Trung du & miền núi Bắc Bộ (so với Tây Nguyên)

– Về quy mô: tuy nhiều hơn về số lượng đô thị, nhưng lại nhỏ hơn về quy mô dân số. 

Cụ thể:

+ Có 1 đô thị từ trên 20 – 50 vạn dân (Thái Nguyên).

+ Có 3 đô thị từ 10 – 20 vạn dân (Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả).

+ Còn lại, các đô thị khác dưới 10 vạn dân.

– Về phân cấp đô thị: có 3 đô thị loại 2 (Việt Trì, Hạ Long, Thái Nguyên), còn lại là loại 3 – 4. 

– Về chức năng: có 4 đô thị với chức năng là trung tâm công nghiệp (Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả). 

– Về phân bố: Tập trung dày hơn ở trung du và ven biển. Các vùng còn lại, mật độ đô thị thưa.

25. So sánh các điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi phía Bắc với Tây Nguyên.

a) Giống nhau 

– Điều kiện tự nhiên 

+ Có đất feralit với diện tích rộng phù hợp với trồng cây công nghiệp.

+ Bên cạnh khí hậu nhiệt đới ẩm thích hợp với các loài cây công nghiệp nhiệt đới, còn có khí hậu cận nhiệt đới thích hợp với một số cây trồng cận nhiệt.

– Điều kiện kinh tế – xã hội

+ Chính sách phát triển cây công nghiệp của Nhà nước ở cả hai vùng.

+ Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước được mở rộng. Việc xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp đã qua chế biến được đẩy mạnh.

+ Các cơ sở chế biến sản phẩm cây công nghiệp ngày càng được hoàn thiện công nghệ và nâng cao năng lực.

+ Cơ sở hạ tầng ở cả hai vùng ngày càng được đầu tư phát triển.

+ Việc đảm bảo lương thực đã giúp cho diện tích trồng cây công nghiệp được ổn định.

b) Khác nhau

– Tây Nguyên

+ Đất bazan rộng 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất bazan cả nước), tập trung, thích hợp với việc trồng cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm có quy mô lớn.

+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo thích hợp với các loại cây công nghiệp nhiệt đới, đặc biệt cà phê.

+ Khí hậu mát mẻ do sự phân hóa theo độ cao cho phép trồng cây công nghiệp cận nhiệt đới (chè).

+ Có một mùa khô sâu sắc, thiếu nước cho cây trồng.

– Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Có đất đỏ đá vôi màu mỡ thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp. 

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng của địa hình vùng núi, cho phép trồng các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới và ôn đới (chè, hồi,…).

+ Khó khăn : Rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về mùa đông.

26. So sánh hai vùng chuyên canh cây công nghiệp: Tây Nguyên với Trung du và miền núi phía Bắc

a) Giống nhau

– Đều là vùng núi có diện tích rộng.

– Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu,… để phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày.

– Có truyền thống trồng cây công nghiệp.

– Đều là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày. Tuy nhiên, cây công nghiệp ngắn ngày cũng phát triển phổ biến ở cả hai vùng.

b) Khác nhau

– Về nguồn lực:

 * Tây Nguyên

+ Địa hình, đất đai: Địa hình chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng, độ cao không lớn. Đất đỏ bazan trên 1,3 triệu ha, phân bố tập trung trên bề mặt các cao nguyên. Ngoài ra, có đất xám phát triển trên đá phiến axit.

+ Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, có một mùa mưa và mùa khô kéo dài (có khi 4 – 5 tháng), thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

+ Mật độ dân số thấp hơn TD&MNPB (84 người/km2, năm 2003) và phân bố tương đối rộng khắp trong vùng. Hiện nay, đây là vùng có số lượng dân nhập cư lớn.

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật đang được chú trọng phát triển.

* Trung du và miền núi phía Bắc 

+ Địa hình, đất đai: Địa hình có nhiều núi cao, đồi núi thấp, miền trung du rộng, các cao nguyên không lớn. Đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá khác. Ngoài ra, có đất phù sa cổ ở trung du, đất phù sa dọc các thung lũng và cánh đồng miền núi có thể phát triển cây công nghiệp ngắn ngày. 

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hoá đa dạng theo hướng núi và độ cao. Đó là các điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cả cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bên cạnh cây nhiệt đới. Khó khăn: rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về mùa đông.

+ Mật độ dân số cao hơn Tây Nguyên (115 người/km2, năm 2003). Ở miền núi có nhiều vùng rất thưa dân, nên hạn chế về lao động. Vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người có truyền thống trồng cây công nghiệp; một số dân tộc ít người còn tình trạng lạc hậu; nạn du canh, du cư còn phổ biến ở một số tộc người.

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật tuy có nhiều tiến bộ, nhưng ở vùng núi còn nghèo, dễ bị xuống cấp. Cơ sở vật chất kĩ thuật tập trung nhiều ở trung du.

– Về sản xuất cây công nghiệp

+ Tây Nguyên có quy mô sản xuất tương đối lớn. TD&MNPB có quy mô nhỏ hơn. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên chiếm 40% diện tích của vùng. TD&MNPB, 15 – 40%.

+ Tây Nguyên chủ yếu phát triển các cây có nguồn gốc nhiệt đới, các cây ưa nhiệt khá điển hình (cà phê, cao su, hồ tiêu,…); trên một số cao nguyên trồng được cây cận nhiệt (chè,..). TD&MNPB chủ yếu phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt (chè, trẩu, sở, hồi,…).

– Vị trí của mỗi vùng trong sản xuất cây công nghiệp của đất nước

+ Tây Nguyên: là vùng cây công nghiệp lớn thứ hai, với các sản phẩm chính là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, dâu tằm, bông, trong đó sản phẩm nổi tiếng là cà phê.

+ TD&MNPB: vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ ba của cả nước, nổi tiếng với cây chè.

27.  Để phát triển ổn định cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, cần phải quan tâm thực hiện những biện pháp nào ?

Các biện pháp cần được thực hiện trên cả ba hướng : sản xuất, thu hoạch và chế biến, tiêu thụ.

– Về sản xuất : hoàn thiện các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích cây công nghiệp có cơ sở khoa học, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi.

– Thu hoạch và chế biến : đẩy mạnh khâu thu hoạch đúng quy cách  và chế biến sản phẩm.

28.  Vì sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước ?

– Vị trí địa lí

+ Kề bên đồng bằng sông Cửu Long là vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước. Giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là các vùng phát triển về cây công nghiệp, thủy sản.

+ Giáp với Căm-pu-chia, thuận lợi giao lưu kinh tế.

+ Có vùng biển rộng lớn.

– Điều kiện tự nhiên

+ Đất : đất đỏ bazan màu mỡ (40% diện tích của vùng) và đất xám phát triển trên phù sa cổ tập trung trên diện tích rộng, thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công  nghiệp quy mô lớn.

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất cận xích đạo, thích hợp cho phát triển cây trồng, vật nuôi.

+ Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị về thủy điện, tưới nước,…

+ Khoáng sản : dầu khí ở thềm lục địa có trữ lượng lớn, sét và cao lanh có nhiều.

+ Sinh vật : rừng ngập mặn có diện tích tương đối lớn, có giá trị về nhiều mặt. Đông Nam Bộ kề các ngư trường lớn (Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu; Hoàng Sa – Trường Sa), vùng biển giàu nguồn lợi sinh vật.

– Điều kiện kinh tế – xã hội

+ Nguồn lao động dồi dào; tập trung nhiều lao động có trình độ kĩ thuật, năng động.

+ Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn chỉnh (giao thông, thông tin, liên lạc).

+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng hiện đại.

+ Có mạng lưới đô thị, trung tâm công nghiệp phát triển.

+ Nơi thu hút đầu tư nước ngoài lớn.

+ Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển.

29.  Xác định những điểm giống và khác nhau của các nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội giữa Đông Nam Bộ với Trung du và miền núi phía Bắc

a) Sự giống nhau 

– Cả hai vùng đều giáp biển và các nước láng giềng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế.

– Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.

+ Địa hình, đất đai thích hợp với việc phát triển cây công nghiệp (lâu năm, hàng năm),…

+ Nguồn khoáng sản tạo cơ sở cho việc phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến.

+ Tài nguyên du lịch phong phú tạo điều kiện phát triển du lịch.

– Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ các ngành kinh tế đã được hình thành.

+ Cơ sở hạ tầng (mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc, năng lượng…).

+ Các cơ sở công nghiệp, các vùng chuyên canh.

b) Sự khác nhau 

– Về vị trí địa lí

+ Đông Nam Bộ (ĐNB) có thuận lợi trong giao lưu với Campuchia.

+ Trung du và miền núi phía Bắc (TD&MNPB) có lợi thế trong việc giao lưu với Trung Quốc và Lào (tuy còn hạn chế).

* Đông Nam Bộ

– Thế mạnh (so với TD&MNPB)

+ Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác và các ngành công nghiệp khác (các mỏ dầu: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng).

+ Địa hình (tương đối bằng phẳng), đất (ba dan, đất xám…) thuận lợi cho sự hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

+ Dân cư đông (có TP. Hồ Chí Minh), nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước, thu hút đầu tư (trong nước, ngoài nước) lớn.

– Hạn chế chủ yếu: thiếu nước trong mùa khô, ô nhiễm môi trường,….

* Trung du và miền núi phía Bắc 

– Thế mạnh (so với ĐNB)

+ Tập trung nhiều khoáng sản (kể tên và nơi phân bố), làm cơ sở phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến….

+ Nguồn thuỷ năng lớn nhất so với các vùng trong cả nước (37%), tạo điều kiện xây dựng các nhà máy thuỷ điện công suất lớn (Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La, Nà Hang,….)

+ Địa hình, đất feralit, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới và cho chăn nuôi gia súc.

+ Có nhiều dân tộc (kể tên) với kinh nghiệm và truyền thống sản xuất.

– Hạn chế chủ yếu: địa hình núi cao, dân cư thưa, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn.

30. Quan niệm về khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ?

Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là việc nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở tăng cường đầu tư khoa học kỹ thuật, vốn, để vừa tăng thu nhập quốc dân, vừa bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí tài nguyên. 

31. Tại sao vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ ?

– Đông Nam Bộ có một mùa khô sâu sắc và kéo dài, nhiều vùng sản xuất nông nghiệp thiếu nước nghiêm trọng.

– Việc giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn trong mùa khô và tiêu nước cho các vùng thấp làm cho diện tích đất trồng trọt tăng lên, hệ số sử dụng đất trồng cây hàng năm cũng tăng, làm tăng khả năng bảo đảm lương thực, thực phẩm của vùng.

32. Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ dựa trên những thế mạnh tự nhiên nào ?

– Đất 

+ Các vùng đất bazan khá màu mỡ chiếm tới 40% diện tích đất của vùng, nối tiếp với miền đất bazan của Nam Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ.

+ Đất xám bạc màu trên phù sa cổ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn, nhưng phân bố thành vùng lớn ở các tỉnh Tây Ninh và Bình Dương.

+ Đất phù sa cổ tuy nghèo dinh dưỡng hơn đất bazan, nhưng thoát nước tốt.

– Khí hậu : có tính chất cận xích đạo, nhiệt ẩm dồi dào. Tuy nhiên, khó khăn là có một mùa khô kéo dài, trên 4 tháng (từ cuối tháng 11 đến tháng 4), xảy ra tình trạng thiếu nước cho cây trồng.

33. Chứng minh Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước 

– Đứng đầu về quy mô diện tích và sản lượng.

+ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích đã sử dụng cao nhất (dẫn chứng). Diện tích trồng một số cây công nghiệp lớn nhất (dẫn chứng số liệu về diện tích cây cao su và một số loại cây khác).

+ Sản lượng một số cây công nghiệp (dẫn chứng số liệu về sản lượng cây cao su và một số loại cây khác).

– Đứng đầu về mức độ tập trung hoá đất đai cho cây công nghiệp.

+ Tập trung đất trồng cây công nghiệp lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước do địa hình tương đối bằng phẳng, đất thuận lợi cho cây trồng (dẫn chứng).

+ Tập trung nhất ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh,…. 

– Đứng đầu về trình độ thâm canh, về tổ chức quản lý và về cơ sở vật chất – kỹ thuật.

+ Trình độ thâm canh, tổ chức quản lí (dẫn chứng).

+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật (cơ sở trồng, chế biến. 

– Đứng đầu về hiệu quả (kinh tế, xã hội).

+ Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (dẫn chứng).

+ Giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.

34. Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ đã được giải quyết như thế nào ?

Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và lưới điện.

– Về nguồn điện 

+ Một số nhà máy thủy điện được xây dựng trên hệ thống sông Đồng Nai : nhà máy thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai (400 MW), thủy điện Thác Mơ trên sông Bé (150 MW), thủy điện Cần Đơn trên sông Bé,…

+ Các nhà máy điện tuabin khí được xây dựng và mở rộng : Trung tâm điện lực Phú Mỹ (các nhà máy Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 3, Phú Mỹ 4) với tổng công suất thiết kế khoảng 4000 MW, Bà Rịa, Thủ Đức,….

+ Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất được đầu tư xây dựng.

– Về lưới điện

+ Đường dây cao áp 500 kV Hòa Bình – Phú Lâm (TP Hồ Chí Minh) được đưa vào vận hành từ giữa năm 1994.

+ Các trạm biến áp 500 kV và một số mạch 500 kV được tiếp tục xây dựng (tuyến Phú Mỹ – Nhà Bè, Nhà Bè – Phú Lâm).

+ Hàng loạt công trình 220 kV, các công trình trung thế và hạ thế được xây dựng theo quy hoạch.

35. Tại sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển ?

– Có biển ấm, vùng biển rộng, giàu hải sản.

– Có bờ biển với nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng cá.

– Có nhiều bãi tắm đẹp.

– Gần các ngư trường lớn là ngư trường Cà Mau – Kiên Giang.

– Gần các đường hàng hải quốc tế.

– Ven biển có rừng ngập mặn, thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ.

– Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí.

36. Tại sao trong cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ, các ngành công nghệ cao như luyện kim, công nghiệp điện tử, chế tạo máy, tin học, hóa chất, hóa dược, thực phẩm,…. có vị trí nổi bật ?

 Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành công nghệ cao :

– Là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động có chuyên môn cao, từ công nhân lành nghề đến các kỹ sư, các nhà khoa học, các nhà kinh doanh.

– Có TP Hồ Chí Minh lớn nhất cả nước về dân số, đồng thời là trung tâm văn hóa, khoa học, công nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ lớn nhất nước.

– Vùng có sự tích tụ lớn về vốn và kĩ thuật, lại tiếp tục thu hút đầu tư trong nước và quốc tế.

– Vùng có cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt là giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

37. Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi như thế nào đối với phát triển kinh tế – xã hội ?

– Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, với diện tích gần 4 triệu ha, chiếm khoảng 11,9% diện tích toàn quốc, dân số có khoảng 16,1 triệu người (1999), chiếm khoảng 21,1% dân số cả nước.

– ĐBSCL là vùng tận cùng phía Tây Nam của Tổ quốc, bao gồm châu thổ sông Cửu Long, vùng biển tiếp cận, các đảo, quần đảo như Phú Quốc, Thổ Chu, thuận lợi cho phát triển kinh tế đất liền, biển, đảo.

– ĐBSCL nằm ở vị trí địa lý rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Phía Tây Bắc là Campuchia, phía Đông Bắc là vùng kinh tế phát triển năng động Đông Nam Bộ, phía Tây là vịnh Thái Lan và phía Đông là biển Đông rộng lớn. Đồng thời, ĐBSCL nằm liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và gần các nước Đông Nam á. Vị trí này cho phép ĐBSCL có thể giao lưu thuận lợi với các vùng khác của đất nước và với nhiều nước trên thế giới.

38. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long đối với sự phát triển kinh tế của vùng

a) Địa hình. Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp và được chia thành các bộ phận:

+ Phần thượng châu thổ: khu vực tương đối cao (2 – 4 m so với mực nước biển), phần lớn bề mặt có nhiều vùng trũng rộng lớn. Vào mùa mưa, chúng bị chìm sâu dưới nước, còn mùa khô chỉ là những vũng nước tù đứt đoạn. 

+ Phần hạ châu thổ thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều và sóng biển. Mực nước trong các cửa sông lên xuống rất nhanh; những lưỡi nước mặn ngấm dần vào trong đất. Ngoài các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải, còn có các khu vực trũng ngập nước vào mùa mưa và các bãi bồi trên sông.

+ Các đồng bằng phù sa ở rìa. Tuy nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của sông, nhưng vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông (như đồng bằng cửa sông Đồng Nai, đồng bằng Cà Mau).

b) Khí hậu

– Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích đạo. Nhiệt độ quanh năm cao, trung bình từ 24 – 27oC, biên độ dao động nhiệt khoảng 3oC. Lượng mưa trung bình năm từ 1600 – 2000 mmm. Một năm có hai mùa khô và mưa rõ rệt. ở đây không có mùa đông lạnh, hiếm bão, thời tiết ít biến động, ít thiên tai đe doạ, rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới ổn định, nhiều vụ trong một năm  và có năng suất cao.

– Khó khăn lớn nhất là mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng, gây thiếu nước, hạn hán, bốc phèn, mặn và tạo nguy cơ cháy rừng.

c) Sông ngòi

– Mạng lưới sông ngòi và kênh rạch dày đặc (kể tên). Chúng cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông tạo thuận lợi cho giao thông đường thuỷ. Đồng thời, sông ngòi và hệ thống kênh rạch có nhiều giá trị trong cung cấp nước cho sản  xuất, sinh hoạt, nguồn lợi thuỷ sản và môi trường nuôi trồng thuỷ sản.

– Chế độ nước thay đổi theo mùa. Mùa lũ, nước sông làm ngập các vùng trũng (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên), cung cấp nhiều phù sa và mang về theo nhiều tôm, cá. Tuy nhiên, đây là một trong những khó khăn cần phải khắc phục, với một trong những giải pháp là “sống chung với lũ”. Mùa khô, lượng nước giảm hẳn, thuỷ triều lấn sâu vào đồng bằng làm cho những vùng đất ven biển, sông bị nhiễm mặn nghiêm trọng.

d) Đất

– Diện tích gần 4 triệu ha, có nhiều loại, tập trung trong ba nhóm chủ yếu:

+ Đất phù sa ngọt ven sông: đất tốt nhất, phân bố thành một dải dọc sông Tiền, Sông Hậu, chiếm gần 1/3 diện tích đồng bằng.

+ Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất, phân bố thành các vùng tập trung (Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Cần Thơ).

+ Đất mặn, phân bố ở cực Nam Cà Mau và dải đất duyên hải Gò Công, Bến Tre.

– Trở ngại chính của đất phèn, đất mặn trong canh tác là đất thiếu dinh dưỡng, nhất là thiếu các nguyên tố vi lượng, đất quá chặt, khó thoát nước. Ngoài ra, diện tích đất hoang chưa được sử dụng còn lớn (67 vạn ha). 

e) Sinh vật: phong phú

– Diện tích rừng tràm, rừng ngập mặn lớn nhất nước ta, tập trung nhiều ở vùng cửa sông Cửu Long và bán đảo Cà Mau, có giá trị không chỉ về kinh tế, mà còn về sinh học, môi trường (dẫn chứng)

–  Động vật: có giá trị hơn cả là cá và chim. ở đây có các động vật quý hiếm: sếu đầu đỏ, đồi mồi, cá sấu,… Hải sản giàu có, chiếm khoảng 1/2 tổng trữ lượng của cả nước.

g) Khoáng sản

– Nhìn chung nghèo khoáng sản hơn so với các vùng khác. Khoáng sản có giá trị chủ yếu là: đất sét, đá vôi (Hà Tiên), than bùn (tập trung nhiều ở rừng U Minh).

39. Đặc điểm dân cư và dân tộc ở  Đồng bằng sông Cửu Long ?

a) Dân cư, dân tộc

– Mật độ dân số trung bình khoảng 400 người/km2, bằng 1/3 mật độ dân số ĐBSH, tập trung đông đúc ở trên dải đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu. 

– Dân tộc: Người Kinh có số lượng lớn nhất. Ngoài ra, còn có người Khơ me, người Hoa.

– Tỉ lệ dân thành thị còn thấp. Chỉ có hai đô thị có quy mô dân số từ 200.001 – 500.000 người là Cần Thơ và Long Xuyên, các đô thị khác có quy mô dân số nhỏ.

– Người dân cần cù lao động, thẳng thắn, thật thà, có lòng yêu nước sâu sắc, có nhiều kinh nghiệm trong nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước ở các địa hình khác nhau, có kinh nghiệm trong sản xuất hàng hoá.

– Trình độ dân trí còn thấp so với một số vùng khác, thiếu lực lượng lao động kĩ thuật.

40. Các đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng ở Đồng bằng sông Cửu Long ?

– Các cơ sở công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm khá phát đạt.

– Hệ thống đô thị tuy không lớn, nhưng phân bố tương đối đều khắp trên địa bàn đồng bằng.

– Hệ thống giao thông đường thuỷ dày đặc.

– Khó khăn: Kết cấu hạ tầng, nhất là về giao thông, hệ thống cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc đang trong tình trạng yếu kém, đòi hỏi thời gian và vốn đầu tư lớn.

41. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long có những giá trị như thế nào đối với phát triển kinh tế và đời sống nhân dân ?

Các giá trị :

– Mang lại phù sa màu mỡ, bồi đắp đồng bằng châu thổ.

– Là mạng lưới giao thông quan trọng.

– Thoát lũ cho đồng bằng, dẫn nước tưới trong mùa khô.

– Đưa nước ngọt cải tạo đất phèn.

– Là cơ sở nuôi thủy sản.

42. Chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long là vùng dẫn đầu cả nước về thủy sản

– Về sản lượng : dẫn đầu cả nước, chiếm trên 50% sản lượng thủy sản (năm 2004 chiếm 51,6%), riêng tôm chiếm trên 70% sản lượng tôm nuôi cả nước (2006). Sản lượng thủy sản cung cấp cho nhiều vùng khác trong cả nước và xuất khẩu.

– Về giá trị sản xuất và giá trị xuất khẩu thủy sản : dẫn đầu cả nước (năm 2003, chiếm 62,2% giá trị sản xuất thủy sản cả nước, riêng tôm nuôi chiếm 76,6%, chiếm trên 40% kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước).

– Về diện tích nuôi trồng thủy sản : dẫn đầu cả nước (năm 2004, chiếm 71,8% diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước).

– Về cơ cấu ngành : đa dạng. Là vùng duy nhất có tất cả các tỉnh, thành phố đều phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản với sản lượng cao (Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng,..)

– Hoạt động thủy sản diễn ra nhộn nhịp ở nhiều địa phương, sản xuất gắn với chế biến, thương mại,…

– Có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động thủy sản, trong đó có thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.

– Cơ sở vật chất – kỹ thuật (các cảng cá, cơ sở nuôi trồng) ngày càng phát triển theo hướng hiện đại hóa.

– Đứng đầu về hiệu quả kinh tế : tạo mặt hàng xuất khẩu lớn, giải quyết công ăn, việc làm, góp phần vào việc phân bố lại dân cư và lao động.

43. Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải giải quyết những vấn đề chủ yếu nào ? Tại sao ?

– Nước ngọt vào mùa khô. Vào mùa khô rất cần nước ngọt để đối phó với sự khô hạn làm bốc phèn và bốc mặn trong đất. Tuy nhiên, ở Đồng bằng sông Cửu Long rất thiếu nước ngọt vào mùa khô.

– Bảo vệ và phát triển rừng. Rừng là nhân tố bảo vệ sự cân bằng sinh thái. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích rừng bị giảm sút do khai phá để làm nông nghiệp, phát triển nuôi tôm, cháy rừng.

– Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhằm phá thế độc canh, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.

– Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.

– Chủ động sống chung với lũ bằng các biện pháp khác nhau, đồng thời khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm đem lại.

44. Vì sao ngành thủy sản lại được phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long ?

– Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp với vùng biển giàu có của biển Đông và vịnh Thái Lan với trên 700 km bờ biển và vùng thềm lục địa rộng lớn. Ở vùng biển phía Đông, trữ lượng cá có thể lên tới trên dưới 90 – 100 vạn tấn với khả năng khai thác 42 vạn tấn vào thời gian từ tháng V – IX. Trữ lượng ở vùng biển phía Tây là 43 vạn tấn, có khả năng khai thác 19 vạn tấn vào mùa vụ từ tháng XI – IV.

– Đồng bằng sông Cửu Long có 25 cửa sông, luồng lạch với vùng bãi triều khoảng 48 vạn ha, trong đó có gần 30 vạn ha có khả năng nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ và 1500 km sông ngòi, kênh rạch cũng có thể nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

45. Các huyện đảo của nước ta ?

Huyện đảoTỉnh, thành phố
Vân Đồn, Cô TôQuảng Ninh
Cát Hải, Bạch Long VĩHải Phòng
Cồn CỏQuảng Trị
Hoàng SaĐà Nẵng
Lí SơnQuảng Ngãi
Trường SaKhánh Hòa
Phú QuýBình Thuận
Côn ĐảoBà Rịa – Vũng Tàu
Kiên Hải, Phú QuốcKiên Giang

46. Tại sao nói : Sự phát triển kinh tế – xã hội các huyện đảo có ý nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của nước ta ?

Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. Các huyện đảo được xem là các hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

47. Tại sao việc giữ vững chủ quyền của mỗi hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn ?

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

48. Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo ?

– Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng : đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác các đặc sản, khai thác các khoáng sản trong nước biển và trong lòng đất, du lịch biển và giao thông vận tải biển. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

– Môi trường biển là không chia cắt được. Bởi vậy, một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh.

– Môi trường đảo, do sự biệt lập nhất định của nó, không giống như trên đất liền, lại do có diện tích nhỏ, nên rất nhạy cảm trước tác động của con người. (Ví dụ, việc chặt phá rừng và lớp phủ thực vật có thể làm mất đi vĩnh viễn nguồn nước ngọt, biến đảo thành nơi con người không thể cư trú được).

49. Các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ?

Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.

50. Các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ?

Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

51. Các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ?

Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.

52. So sánh các thế mạnh và thực trạng phát triển kinh tế của ba vùng kinh tế trọng điểm

Các vùng KTTĐThế mạnhThực trạng(Năm 2005)
Vùng KTTĐ phía  Bắc– Diện tích gần 15,5 nghìn km2, số dân khoảng 13,7 triệu.- Vị trí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế. Có thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa vào loại lớn nhất cả nước. Nối với cụm cảng Cái Lân – Hải Phòng.- Nguồn lao động có số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu cả nước.- Vùng có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.– Tốc độ tăng trưởng trung bình năm giai đoạn 2001 – 2005 là 11,2%, GDP so với cả nước chiếm 18,9%.- Cơ cấu GDP phân theo ngành : + Nông, lâm, ngư nghiệp :12,6%; + Công nghiệp – xây dựng : 42,2%; + Dịch vụ : 7,8%.- Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm 27%.
Vùng KTTĐ miền Trung– Diện tích 28 ngàn km2, dân số gần 6,3 triệu người.-  Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, đầu mối phía Đông của các trục đường nối Tây Nguyên, là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào. – Thế mạnh hàng đầu là tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.– Tốc độ tăng trưởng trung bình năm giai đoạn 2001 – 2005 là 10,7%, GDP so với cả nước chiếm 5,3%.- Cơ cấu GDP phân theo ngành : + Nông, lâm, ngư nghiệp : 25,0%; + Công nghiệp – xây dựng : 36,6%; + Dịch vụ : 38,4%. – Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm 2,2%.
Vùng KTTĐ phía Nam– Diện tích hơn 28 nghìn km2, số dân khoảng 12,3 triệu người.- Là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long.- Tài nguyên nổi trội hàng đầu là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa.- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt và đồng bộ.– Tốc độ tăng trưởng trung bình năm giai đoạn 2001 – 2005 là 11,9%, GDP so với cả nước chiếm 42,7%.- Cơ cấu GDP phân theo ngành : + Nông, lâm, ngư nghiệp : 7,8%; + Công nghiệp – xây dựng : 59,0%; + Dịch vụ : 33,2%.- Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm 35,3%.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây